Toàn Quốc Học Ngữ Pháp Tiếng Nhật N1 - Bài 4: Minh Họa, Ví Dụ

cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei tiếp diễn học ngữ pháp tiếng Nhật theo giáo trình Shinkanzen Bunpou ngữ pháp N1 bài 4: những cái câu thể hiện minh họa, tỉ dụ nhé! Hãy quyết tâm để chinh phục JLPT N1 thôi nào!
Học ngữ pháp tiếng Nhật N1
làm...", "tôi muốn anh khiến cho...", "nên sở hữu thái độ rõ ràng rằng chọn loại nào".
Vì nó bao ẩn ý ép bắt buộc chọn lựa, thành ra ví như dùng sai sẽ trở thành sự thất lễ.
Cấu trúc
名(+助詞)/動る+ なり
ví dụ
l 昼休みは40分しかないんだから、おにぎりなりサンドイッチなりなにか買って早く食べたほうがいい。
Vì giờ nghỉ trưa chỉ sở hữu 40 phút, nên sắm cơm nắm hay bánh mì và ăn nhanh thì rẻ.
l お手伝いできることはいたしますよ。私になり兄になり言ってください。
Chúng tôi sẽ khiến cho các gì mà mình có thể viện trợ. Hãy kể với tôi hoặc anh trai tôi.
954725
hai. ~であれ&Hellip;であれ/~であろうと…であろうと

Ý nghĩa: Cho dù như thế hay không.
Phần theo sau thường sở hữu nội dung: cho dù thế nào thì vẫn hành động tương tự.
Cấu trúc
名 + であれ
tỉ dụ
l 地震であれ火事であれ緊急の場合に冷静になれる人は少ないだろうか。
Trong trường hợp nguy cấp, cho dù là động đất hay hỏa thiến thì có vẻ rất ít người giữ được bình tĩnh.
l 文学であれおんがくであれ, 芸術には才能が必要なのだ。努力だけではだめなのだ。
Cho dù là văn chương hay âm nhạc thì nghệ thuật luôn cần thiên tài. Chỉ cần nỗ lực thì sẽ ko trong khoảng bỏ.
954726
3. ~といい&Hellip;といい

Ý nghĩa: Cũng ….cũng
N1 cũng, N2 cũng (về một việc nào ấy, lấy 1 số tỉ dụ để nhắc lên Đánh giá là nhìn trong khoảng quan điểm nào cũng vậy).
Thường tiêu dùng để Nhận định thấp hoặc xấu của vấn đề.

Cấu trúc
名 + といい
tỉ dụ
l この映画が映像の美しさといい音楽の素晴らしさといい、最高の作品だ。
Bộ phim này hình ảnh cũng đẹp, âm thanh cũng rất hay, một tác phẩm hoàn hảo.
nguồn: https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-...minh-hoa-vi-du-n2779.html